Thứ Tư, 10 tháng 11, 2021

Các loại túi xốp thông dụng

 Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại túi khác nhau sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, tuy nhiên đối với nhu cầu thường ngày thì chỉ có khoảng 5 đến 7 loại túi được sử dụng nhiều. Bài viết này chủ yếu cung cấp thông tin cho các bạn chưa biết về các loại túi xốp và công dụng của nó. Dưới đây là một số loại chính, chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

1. Túi xốp A

Đây là loại túi rẻ tiền nhất và chất lượng tệ nhất. Loại này chỉ đựng được hàng nhẹ vì rất dễ rách, tuy nhiên không bị dãn túi. Gía chỉ trên dưới 25k/1 kg. Loại túi này một vài nơi không còn được sử dụng nữa, đặc biệt là khu vực thành phố, chỉ thấy tồn tại ở khu vực tỉnh. Tuy nhiên trong tương lai loại này không còn được dùng nhiều nữa thì nguồn nguyên liệu phế không còn. Các đại lý mới mở thường không nên bán loại này vì khách dễ hiểu lầm gây mất khách, chỉ khi nào có khách hỏi thì mới nên đặt hàng.

2. Túi bóng mỡ màu, bóng mỡ thường

Đây là loại túi thường sử dụng nhiều, loại này còn gọi là túi hàng chợ, tuy không đựng được quá nặng nhưng giá cả phải chăng. Túi bóng mỡ màu thường được phân chia theo size từng màu, mỗi màu có 1 size riêng để dễ phân biệt. Ví dụ: size 15 màu lá, 20 màu vàng, 24 màu hồng, 26 màu lá, 30 màu vàng, 35 màu lá, 40 màu xanh dương.

Các size lớn từ 30 trở lên thường sử dụng hàng gai nhiều hơn hàng trơn, tuy gai tốn nhiều hơn nhưng túi chắc, đựng được nặng nhiều hơn, túi bóng mỡ màu giá giao động khoảng trên dưới 32k/1kg bán sỉ. Loại túi này có nhược điểm là đục và có mùi hôi nhẹ, nếu hàng không chất lượng thì có thể bị ra màu. Tuy nhiên, một số công ty gia công tốt có thể khử mùi hôi.

3. Túi bóng mỡ trắng, bóng mỡ trắng thường

Đây cũng là một trong những loại túi hàng chợ, tuy nhiên màu không được trắng trong mà chỉ trắng đục. Loại túi này chất lượng tương đương hàng bóng mỡ màu, chỉ khác màu trắng. Loại túi này thường đựng đồ nhẹ như rau, không đựng được đồ nặng vì dãn túi.

Túi bóng mỡ trắng có các size như 20, 24, 26, 30, 35, 40, 50 và ít khi có size 15.

Hiện nay hàng bóng mỡ trắng cũng dần dần loại bỏ, thay vào đó là bóng mỡ zin, thị trường bóng mỡ zin chỉ mắc hơn bóng mỡ trắng khoảng 1.000 đến 1.500đ, chất lượng cao hơn, túi đẹp hơn và đựng được nặng hơn.

4. Túi bóng mỡ zin hay pe zin

Như đã đề cập bên dưới, túi bóng mỡ zin ngày nay được thay thế chủ yếu cho hàng bóng mỡ trắng, tuy hàng chất lượng hơn, giá thành không cao hơn nhiều nhưng một số người vẫn không thích sử dụng vì hàng này quá trơn, quá bóng, đựng thường bị tuột.

Các size tương đương màu trong bóng mỡ zin màu cũng làm tương tự như bóng mỡ màu, có cả hàng trơn và hàng gai, hàng gai thường làm các size lớn như 30, 35, 40, 50.

5. Túi xốp zin – đặc biệt

Đây là loại túi có chất lượng cao nhất, đựng được nặng và không bị dãn túi, nếu đựng quá nặng chỉ bị rách túi, mặt khác loại này không có độ bóng nên đựng chắc chắn.

 Xốp zin cũng có nhiều loại, xốp zin loại 1- đặc biệt, loại 2 và loại 3. Chất lượng tuy không chênh lệch nhau nhiều, chỉ chênh lệch độ trong của túi. Thông thường người tiêu dùng vẫn thích sử dụng xốp zin đặc biệt.

Xốp zin đặc biệt có size 12, loại túi này được sử dụng để đựng cơm thêm. Các size lớn như 20, 24, 26, 30 để đựng trái cây, thịt heo, bò, size lớn hơn như

6. Túi bõng mỡ đen hay rác công nghiệp

Đây là loại túi được sử dụng để đựng rác chủ yếu, hàng này cũng có nhiều loại khác nhau. Thông thường có 3 loại là: bóng mỡ đen loại 1, bóng mỡ đen loại 2 và xốp đen loại 3. Loại 1 và 2 có độ bóng, chắc, loại 3 không có độ bóng, không có độ dãn nhiều và không đựng được quá nặng.

Hiện nay người dùng chuộng dùng loại 1 và loại 3, loại 2 ít khi được sử dụng vì giá thành gần bằng với loại 1 mà chất lượng thì kém. Loại túi này ở các nhà hàng thường sử dụng size lớn, còn để đựng đồ quần áo các chợ, hoặc những thứ nhạy cảm thì đựng size nhỏ loại tốt.

7. Túi đựng ly hay xốp ly zin

Túi đựng ly có nhiều loại. Hiện nay có loại túi 1 ly, túi 2 ly, túi 3 ly, 1 ly ép, 2 ly ép và túi đựng ly 1 lít. Túi ly thường sử dụng túi ly zin vì hàng chắc chắn, không hôi và trong. Túi 1 ly làm màu trắng, 2 ly màu hồng và 3 ly màu xanh lá, còn lại 1 ly ép ngăn và 2 ly ép ngăn làm như túi ni lông. Gía bán lẻ của túi ly zin ngang ngửa với túi xốp zin loại 1, túi ly ép giá thành cao tương đương với túi chữ T.

8. Túi nước lèo – Pe số

Đây là loại túi không có quai và được dùng nhiều. Gọi là túi nước lèo thì không chính xác hoàn toàn vì size đựng nước lèo chủ yếu là 13*23, 17*27 hoặc 15*25. Các size nhỏ hơn như 5*10, 7*12 hoặc 25*35. Loại túi này không phân biệt theo kg như túi có quai nên để xác định chính xác túi bao nhiêu kg thì hơi khó. Các size nhỏ như 5*10, 6*12, 7*14 sẽ mắc hơn 500đ so với các size lớn hơn, phần này được lưu ý rõ trong bảng báo giá. Các size lớn như 40*60, 80*120 đa số là hàng đặc biệt, loại này đựng các loại như gấu bông hay bao quần áo ngoài cho ma-nơ-canh.

Trong đơn hàng của một đại lý mới, túi PE số chắc chắn phải có là 5*10, 6*12, 7*14, 9*18, 11*20, 12*22, 13*23, 15*25, 17*27, 20*30, 25*35, 40*60.

9. Túi hạt xoài

Túi hạt xoài thường được sử dụng trong các shop bán quần áo, túi hạt xoài có 3 loại: hạt xoài HD, hạt xoài PE và hạt xoài PP, trong đó hạt xoài HD là loại rẻ tiền, hạt xoài PE là loại bóng, mắc tiền, PP là loại bóng nhất, dày, dai và đắt tiền nhất. Các size thường được sử dụng là: Size 9cm×12cm, Size 9cm×15cm, Size 9cm×18cm, Size 12cm×20cm, Size 15cm×20cm, Size 17cm×25cm, Size 20cm×30cm, Size 24cm×30cm, Size 26cm×40cm, Size 30cm×40cm, Size 35cm×40cm, Size 40cm×60cm.

Hiện nay các shop quần áo thường in logo, thương hiệu và thông tin cửa hàng trên túi, ngoài ra, loại túi này còn được sử dụng để làm bao bì quà tặng của các ngân hàng, siêu thị...vvv

10. Túi PP kiếng

Túi PP kiếng có kích thước tương tự như PE dẻo, thường được đựng đường, thuốc tây. Loại này có giá mắc hơn túi nước lèo - PE dẻo. Các size thông dụng như 5*10, 6*12, 15*25, 17*27, 20*30, 25*35...vvv.

Các loại túi nilong đều có thời gian phân hủy rất lâu, nếu không biết cách sử dụng hợp lí sẽ hủy hoại môi trường. Bài viết trên chỉ cung cấp các loại túi thông dụng mà không nói về những hậu quả của việc không sử dụng túi đúng cách.

10. Bảng nhận biết kg theo size.

Nếu chưa biết cách phân biệt các size theo kg, quý khách có thể phân biệt như sau: Túi 1/2kg = size 15, 1kg = 20, 2kg = 24, 3kg=26, 5kg = 30, 10kg= 35, 20kg = 40, 30kg = 50.

Một số size bị trùng nhau về màu, ví dụ bóng mỡ màu size 15, 26, 35 màu lá, 20 và 30 màu vàng. Vì vậy để phân biệt các loại túi theo kg và theo màu, người ta thường thay thế một trong các size 20 vàng thành trắng, 26 lá thành trắng.

Xem thêm bài viết khác: 

Các loại túi xốp thông dụng 

Túi nilon là gì?

Túi hd là gì?

Cách phân biệt túi hd và pe?

Túi nhựa là gì? 


Túi nilon là gì?

 Túi nilon là loại bao bì đóng gói phổ biến hiện nay. Trên thực tế, có rất nhiều chủng loại, kèm theo là tên gọi và giá bán túi nilon cũng khác nhau rõ rệt. Chúng tôi sẽ giúp các bạn phân biệt và nhận các các loại túi nilon thường gặp trong cuộc sống!

   Túi nilon là gì?

   Túi ni lông, túi bóng đều là tên gọi khác của Túi nilon – một loại bao bì nhựa rất mỏng, nhẹ và dẻo và rất tiện dụng trong gia đình bạn. Túi ni lông được làm từ hạt nhựa tổng hợp và một vài phụ gia khác, với nhiều kích thước khác nhau, sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau và hầu hết có thể tái chế được.

   Người mua túi nilon thường gặp nhất là : túi xốp (túi nilon giá rẻ đựng hàng chợ), túi nilon cao cấp ( các shop bán lẻ và trung tâm mua sắm)

   Với các đại lý bán túi ni lông thường biết tới: túi t-shirt, túi roll , túi Zipper, túi die-cut, túi HDPE, túi LDPE, túi PP, túi OPP…

   I. Phân biệt các loại túi nilon theo đặc điểm nhận dạng:

   Có 3 loại thường gặp : túi trơn , túi Die-cut, túi T-shirt ( hay còn gọi là túi shopping – túi siêu thị), túi Roll cuộn, và túi zipper

  1.Túi nilon đục quai (túi Die cut):

 Túi trơn ( túi phẳng) có quai lỗ dập quả trám ( die-cut bag). Hay gặp trong các cửa hàng bán lẻ, siêu thị…

   Ngoài ra có loại túi trơn phẳng, không quai, miệng bằng, mỏng. Thường gặp là các loại túi hàng chợ (đựng chè, đựng ô mai), túi đựng đá viên, túi PE trong…

   Chúng ta cũng thường in túi nilon loại này với giá rẻ để quảng cáo cho công ty, của hàng, các shop vừa và nhỏ.

2. Túi nilon hai quai ( túi T-shirt) :

 Túi nilon có 2 quai ( hay túi siêu thị), giống như áo may ô vậy, nên còn được gọi là túi may ô hai quai.

   Loại túi này thường được làm từ màng HDPE , túi nhiều màu để đựng hàng chợ; túi trong suốt thường đựng hàng đại lý và tạp hoá; túi xốp đen dùng để đựng rác (lót trong thùng đựng rác) in túi nilon 1 hoặc 2 mặt dùng đựng hàng trong các siêu thị và trung tâm mua sắm.

3. Túi nilon Roll cuộn:

Túi roll thường dùng trong các gia đình, túi nilon được cuộn lại thành từng cuộn, cuộn lõi to hay nhỏ tuỳ từng loại và giá cả . Loại túi này hay gặp nhất là đựng hàng hoá tại các quầy thực phẩm trong siêu thị, trung tâm thương mại. Túi roll cũng có 2 loại : túi t-shirt 2 quai và túi miệng phẳng , cuộn lại .

   4. Túi Zipper

 Còn gọi là túi Zip lock, là loại túi có khoá bấm miệng – vuốt mép. Túi zipper có ưu điểm : kín khí , an toàn, đóng gói tiện lợi với khoá bấm vuốt mép. Loại túi này thường được làm bằng chất liệu PE với độ bền cơ lý tốt nên dùng để đựng háng hoá bán lẻ linh kiện điện tử – vật liệu xây dựng – vật tư y tế, hay làm bao bì đóng gói một vài mặt hàng gia dụng.

   II. Phân biệt các loại túi nilon theo chất liệu sản xuất:

   Theo vật liệu cấu tạo mà có thể chia làm nhiều loại túi, nhưng thường gặp các loại sau:

   1. Túi nilon HDPE và LDPE

   Túi nilon làm từ 2 vật liệu này đều có đặc điểm chung như : có độ trong suốt, dộ bóng mịn bề mặt, chống thấm nước, nhưng chống thẩm thấu khí kém. Ngoài ra chúng cũng có những đặc tính khác nhau:

Túi HDPE ( High Density Polyethylene) hay túi xốp :

 Túi HDPE hay túi nilon giá rẻ có độ trong, độ bóng bề mặt ở mức độ trung bình. Độ mềm dẻo kém, có độ cứng nhất định, đễ gập nếp, tạo ra tiếng động xột xoạt rõ ràng khi cọ xát ( nên thường gọi là túi xốp ). Túi xốp HDPE thường gặp là túi đựng rác, túi nilon đựng hàng chợ, túi siêu thị và cửa hàng nhỏ.

   Túi LDPE (Low Density Polyethylene):

 Túi nhựa làm màng PE hay túi PE có độ trong, bề mặt mịn, bóng hơn so với túi HD. Nhờ độ dẻo dai, mịn màng hơn, nên giá thành sản xuất túi cao hơn so với túi HD, nhưng chất lượng túi nilon sẽ cao cấp hơn. Túi PE thường gặp là các loại túi PE khổ lớn, dùng để đựng hàng hoá có trọng lượng tương đối, các bạn còn gặp túi PE in quảng cáo sản phẩm, túi in logo, thương thiệu cho các doanh nghiệp – cửa hàng nước hoa mỹ phẩm.

   2- Túi PP ( Polypropylen):

 Túi làm từ nhựa PP có độ bền cơ học cao hơn, khá cứng, nên không mềm dẻo, khó bị kéo giãn dọc như nhựa HD hay PE. Đặc biệt, túi PP có độ mịn, bóng bề mặt cao, sức bền cơ lý tốt hơn.Ngoài ra, vật liệu PP có khả năng chống thấm khí, thấm nước, nên thường dùng làm túi đựng thực phẩm, bảo quản hàng hoá, hoặc màng chít pallet bọc hàng hoá – thực phẩm

   3- Túi OPP

 Túi OPP là loại túi ép, cấu tạo từ 2 lớp màng polypropylene , có độ co giãn cơ lý tốt, độ nét cao, chống ẩm tuyệt vời. Vì vậy túi OPP là loại túi cao cấp, độ bề, chống ẩm tốt, dùng để đựng hàng hoá đặc biệt, hoặc in túi nilon cho quảng cáo marketing. Thích hợp đóng gói các thực phẩm : bánh kẹo, trái cây khô, các loại gia vị, thảo dược, các loại hạt, hay vật tư y tế…

Xem thêm bài viết khác: 

Các loại túi xốp thông dụng 

Túi nilon là gì?

Túi hd là gì?

Cách phân biệt túi hd và pe?

Túi nhựa là gì? 

Túi hd là gì

 Rất nhiều khách hàng thắc mắc túi ni lông HD là gì ? Chất lượng túi ni lông liệu có đảm bảo trong công việc đựng, xách hàng hóa trong mua bán hàng ngày và hiệu quả chi phí khi thực hiện in ấn.

Quy cách và chất lượng túi ni lông HD

Túi ni lông HD bờ mặt hơi mờ, hơi sần cứng, khi bị vò nhàu dễ tạo thành các lớp nhăn. Túi HD thường làm dầy hơn để tạo sự cứng cáp, sang trọng. Túi ni lông HD có giá thành cạnh tranh.

Kích thước túi ni lông HD

  • Kích thước 20x30cm: Loại mỏng: 0.6kg ~ 100 túi. Loại dày: 1kg ~ 100 túi
  • Kích thước 25x35cm: Loại mỏng: 1kg ~ 100 túi. Loại dày: 1.5kg ~ 100 túi
  • Kích thước 30x42cm: Loại mỏng: 1.2kg ~ 100 túi.Loại dày: 2kg ~ 100 túi
  • Kích thước 35x50cm: Loại mỏng: 1.8kg ~ 100 túi. Loại dày: 2.5kg ~ 100 túi hoặc 3kg/ túi.
  • Kích thước 40x60cm: Loại mỏng: 4kg ~ 100 túi.
  • Cơ sở chúng tôi chuyên cung cấp các loại túi ni lông HD với rất nhiều kích cỡ và chất lượng đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng. Chất lượng và giá cả phụ thuộc vào sự lựa chọn của mỗi khách hàng tính chất của từng công việc.
  • Xem thêm bài viết khác: 

    Các loại túi xốp thông dụng 

    Túi nilon là gì?

    Túi hd là gì?

    Cách phân biệt túi hd và pe?

    Túi nhựa là gì? 

Cách phân biệt túi hd và túi pe

 Ngày nay, túi nilon trở thành bao bì đóng gói hàng hóa các loại vô cùng tiện lợi và quá quen thuộc với chúng ta. Trên thực tế, túi nhựa (túi nilon) có nhiều loại, nhiều tên gọi với công dụng khác nhau. Thường các loại túi thường gặp nhất trong cuộc sống hàng ngày như túi HD, túi xốp, túi PE, túi T-shirt…

Bạn bối rối không biết nên lựa loại túi nhựa nào phù hợp nhất với nhu cầu và mục đích sử dụng của bản thân. Vậy cách phân biệt các loại túi nilon sau đây sẽ giải đáp băn khoăn bạn đang gặp phải đó nhé. Theo dõi bài viết ngay sau đây.

Phân loại túi nilon theo đặc điểm nhận dạng

Trên thị trường đang có ba loại túi nilon thường gặp và được sử dụng phổ biến như: Túi T-shirt (túi ba lỗ 2 quai hay túi may ô hai quai), túi roll cuộn và túi trơn. Cách phân loại các loại túi nilon đơn giản như sau.

Túi T-shirt hay túi hai quai

Túi được thiết kế 2 quai, giống như áo may ô. Bạn sẽ thường gặp túi hai quai là túi xốp trong các chợ dân sinh và túi siêu thị cao cấp, có độ bền dai tốt hơn. Dòng túi T-shirt được làm từ LDPE, HDPE là chủ yếu.

Túi roll cuộn

Túi roll cuộn hay ni lông cuộn là các túi nilon được cuộn lại thành từng cuộn lõi to hay nhỏ tùy vào từng loại. Chúng có giá thành rẻ, thường được sử dụng làm túi đựng thực phẩm trong siêu thị, trung tâm thương mại, làm túi đựng rác…

Túi trơn hay túi đục lỗ

Đây là loại túi trơn phẳng, không quai, có miệng bằng. Thường được sử dụng làm túi đựng ô mai, túi hàng trợ hay túi đựng chè. Ngoài ra, còn có loại túi đục quai lỗ dập quả trám (die-cut) giúp người sử dụng dễ dàng cầm nắm, được dùng phổ biến trong siêu thị, cửa hàng bán sỉ,…

Phân loại túi nilon theo đặc điểm cấu tạo

Nhờ vào vật liệu sản xuất ra túi, chúng ta có cách phân loại các loại túi nilon thường gặp như sau.

Túi PP (Polypropylene)

Những loại túi này làm từ nhựa PP (Polypropylene), có độ bền cơ học cao hơn, khá cứng cáp, nên không mềm dẻo và khó bị kéo giãn như các loại túi PE và HD.

Ưu điểm của túi gồm: Độ mịn cao, bề mặt bóng loáng, thường được sử dụng làm túi in ấn quảng cáo, PR sản phẩm phục vụ Marketing của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, túi PP có khả năng chống thấm nước, thấm khí tốt.

Túi HDPE ( High Density Polyethylene)

Túi HDPE hay túi HD thường được dùng làm túi hàng chợ, túi siêu thị hay cửa hàng nhỏ, các loại túi nilon giá rẻ hay túi đựng rác. Túi có độ trong và bóng ở mức trung bình. Độ mềm dẻo không cao, độ cứng nhất định, dễ gấp thành nếp và tạo ra tiếng sột soạt khi cọ xát.

Bên cạnh đó, túi HD có khả năng chống thấm khí, chống nước kém hơn nhiều so với túi PP.

Xem thêm bài viết khác: 

Các loại túi xốp thông dụng 

Túi nilon là gì?

Túi hd là gì?

Cách phân biệt túi hd và pe?

Túi nhựa là gì? 

Túi nhựa là gì?

 Túi nhựa (hay túi dẻo, bao bì nhựa PVC, túi nilon) là từ được dùng để chỉ chung các loại túi làm bằng màng nhựa, nhựa dẻo, vải không dệt hoặc vải làm từ nhựa mỏng và dẻo.

Các loại túi đều được làm từ các hạt nhựa tổng hợp và một vài phụ gia khác, chúng được sản xuất thành nhiều kích thước, nhiều loại (túi nilon, túi PVC, túi PE…) để phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau.

Các ứng dụng chủ yếu của túi nhựa trong đời sống hàng ngày phải kể đến:

Đóng gói: Túi  được dùng để đóng gói sản phẩm, giúp bảo quản hàng hóa bên trong không bị hỏng hoặc hư hại trong thời gian dài.

Sử dụng trong y tế: Với đặc tính chống ẩm, chống thấm, túi nhựa cũng được sử dụng cho rất nhiều mục đích y tế như: làm túi đựng thuốc, đựng mẫu vật thí nghiệm, đựng máu, đựng dịch truyền tĩnh mạch và đựng rác thải y tế…

Mua sắm: Túi được dùng để đựng hàng hóa sau khi mua sắm tại các cửa hàng, khu chợ, trung tâm thương mại… Đây được xem như là một tiện ích trong mua sắm.

Lịch sử ra đời

Xuất hiện lần đầu vào những năm 1950. Nhưng đến khoảng năm 1960, Sten Gustaf Thulin – một kỹ sư người Thụy Điển đã phát triển thêm và cho ra sản phẩm túi mua sắm có thể chịu tải cao. Đến năm 1965, ông được cấp bằng sáng chế trên toàn thế giới cho sản phẩm túi nhựa này.

Chiếc túi nhựa đầu tiên của Thulin có thiết kế rất đơn giản. Nó được tạo ra bằng cách gấp, hàn và cắt một ống nhựa phẳng. Sau khi hoàn thành túi có phần thô cứng nhưng bù lại khả năng chịu tải cao.

Từ giữa những năm 1980 trở đi, túi trở nên phổ biến trên toàn thế giới và dần thay thế nhiều sản phẩm khác có cùng công dụng như túi giấy, bình đựng bằng thủy tinh, hộp đựng thực phẩm bằng kim loại…

Các loại túi nhựa được sử dụng phổ biến nhất hiện nay

Hiện nay, các loại túi nhựa rất phong phú và đa dạng nhưng chủ yếu nhất vẫn là 5 loại: túi PE, PP, PET, PC và PVC.

Các loại túi nay mang đến rất nhiều tiện ích nhưng cũng gây ra không ít tác hại cho môi trường, do thời gian để chúng có thể phân hủy là rất lâu.

Để giảm thiểu các tác hại này, trên thị trường bắt đầu xuất hiện thêm hai loại túi mới là túi nhựa tự phân hủy và túi sinh học phân hủy hoàn toàn. Đây là loại túi có thời gian phân hủy ngắn hơn so với túi nhựa, nên sẽ làm giảm thiểu đáng kể lượng rác thải nhựa đang bao phủ hệ sinh thái tự nhiên, giảm ô nhiễm môi trường.

Sự khác biệt giữa túi ni lông và túi nhựa

Sau khi tham khảo rất nhiều tài liệu có uy tín ở trong và ngoài nước, chúng tôi đã rút ra được tổng kết về sự khác biệt giữa túi ni lông và túi. Các bạn hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Đặc điểm giống nhau giữa túi ni lông và túi nhựa

Các bạn hãy xem qua một số các loại nhựa thông dụng và ứng dụng của chúng:

  • Polycarbonate (PC) – thường được sử dụng làm đĩa compact, kính mắt , lá chắn chống bạo động , cửa sổ bảo mật, đèn giao thông và ống kính
  • Polyester (PES) – thường được sử dụng làm sợi và hàng dệt
  • Polyethylene (PE) – thường được sử dụng làm túi siêu thị và chai nhựa, không thể thiếu được xung quanh ta phải không bạn
  • Polyethylene mật độ cao (HDPE) – thường được sử dụng làm chai chất tẩy rửa, bình sữa và các hộp nhựa đúc
  • Polyethylene mật độ thấp (LDPE) – thường được sử dụng làm đồ giả gỗ ngoài trời , vách ngoài, gạch lát sàn, rèm tắm và vỏ sò
  • Polyethylene terephthalate (PET) – thường được sử dụng làm chai đồ uống có ga, lọ bơ đậu phộng, màng nhựa và bao bì vi ba. Các chai nước ngọt, nước khoáng chúng ta sử dụng hàng ngày chính làm từ nhựa này bạn ạ
  • Polypropylene (PP) – thường được sử dụng làm nắp chai, ống hút uống, hộp đựng sữa chua, thiết bị, chắn bùn xe hơi (cản) và hệ thống ống áp lực bằng nhựa
  • Hight polystyrene tác động (HIPS) – thường được sử dụng làm lót tủ lạnh, bao bì thực phẩm và ly bán hàng tự động
  • Polyvinylidene chloride (PVDC) – thường được sử dụng làm bao bì thực phẩm.
  • Acrylonitrile butadiene styrene (ABS) – thường được sử dụng làm thiết bị điện tử (ví dụ: màn hình máy tính, máy in, bàn phím) và ống thoát nước
  • Polyethylene / Acrylonitrile Butadiene Styrene (PE / ABS) – hỗn hợp trơn của PE và ABS được sử dụng trong vòng bi khô chịu lực thấp
  • Túi ni lông

    Túi ni lông được sản xuất từ một loại nhựa trong đó, chính là nhựa Polyamit, có nguồn gốc từ dầu mỏ. Nó ban đầu được sản xuất như là một thay thế cho lụa, nhưng ứng dụng thương mại đầu tiên của nó là cho bàn chải đánh răng lông vào năm 1938 tiếp theo là vớ của phụ nữ vào năm 1940.

    Trong Thế Chiến II, nylon được quân đội sử dụng rộng rãi và khó có được công chúng. Ngày nay, nylon vẫn là một trong những loại vải được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới, chỉ đứng sau bông. Ngoài ra, là vải, nylon có thể được cô đặc thành một chất rắn cứng nhưng linh hoạt được sử dụng cho các bộ phận cơ khí, bánh răng, lược chải tóc và các vật dụng khác.

    Nylon được tạo ra thông qua phản ứng hóa học trong quá trình được gọi là trùng hợp mở vòng. Các phân tử nguyên liệu từ đó nylon được tạo ra ở dạng vòng. Nhưng một phản ứng hóa học, thường giữa clorua adipoyl và hexamethylene diamine làm cho các vòng mở và làm phẳng thành các chuỗi xoắn liên kết với nhau. Khi nylon được kéo dài, các sợi trở nên mỏng và mịn nhưng vẫn giữ được sức mạnh của chúng.

    Ưu điểm của Nylon

    • Độ đàn hồi cao
    • Bền và mài mòn kháng
    • Kiên cường
    • Chống nước
    • Khuôn và nấm mốc kháng
    • Chống biến màu

    Nhược điểm của Nylon

Hạt nhựa pet và các ứng dụng của hạt nhựa pet

Thị trường hạt nhựa đang diễn ra vô cùng sôi động với nhiều loại hạt nhựa khác nhau như hạt nhựa tái sinh, hạt nhựa PVC,…  Trong số đó, hạt ...